Hotline: 1900 1885
Hotline: 1900 1885
Mã Chứng Khoán   Tin tức  

VNM - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (HOSE)

Ngành: Thực phẩm & Đồ uống

Giá hiện tại Thay đổi: % Thay đổi Giá tham chiếu Giá trần Giá sàn Biến động ngày Khối lượng Giá trị Tỉ lệ ký quỹ Giao dịch
169.00 1.10 0.66% 167.90 179.60 156.20 167.50-169.00 503,880 84.79 60 Mua Bán


Thị giá vốn 245,260.70 Số cổ phiếu đang lưu hành 1,451,246,749.00
Giá mở cửa 168.00 SLCP giao dịch tự do 725,623,375
Dao động giá 52 tuần 147.40-214.80 Room còn lại NĐTNN 588,149,033
KLGD trung bình (10 ngày) 527,431 P/E cơ bản 24.37
% Biến động giá 5 phiên 1.62 P/E pha loãng 24.37
% biến động giá 1 tháng -2.14 P/B 9.50
% biến động giá 3 tháng -9.87 EPS cơ bản (12 tháng) 6.94
% biến động giá 6 tháng -17.80 EPS pha loãng (12 tháng) 6.94
% biến động giá từ đầu năm 32.03 Giá trị sổ sách 17.78
% biến động giá 1 năm 11.18 Lợi tức gần nhất (Cổ tức TM/Giá) 2.96
% biến động giá kể từ khi niêm yết 218.87 ROE (trailing 4 quý) % 40.68
 
* Chỉ số tài chính tính đến quý 1/2018

Thống kê giao dịch


Ngày Giá Thay đổi % Thay đổi Tổng KLGD: Tổng GTGD KLGD khớp lệnh GTGD khớp lệnh KLGD thỏa thuận GTGD thỏa thuận Giá mở cửa Giá cao nhất Giá thấp nhất
18/07/2018 169.00 1.10 0.66% 891,457 84.79 503,880 84.79 387,577 65.13 168.00 169.00 167.50
17/07/2018 167.90 -0.10 -0.06% 588,420 98.19 588,420 98.19 0 0.00 166.50 168.00 166.40
16/07/2018 168.00 1.70 1.02% 1,275,920 93.28 557,460 93.28 718,460 119.88 167.20 168.30 165.80
13/07/2018 166.30 -2.00 -1.19% 407,360 64.17 384,360 64.17 23,000 3.84 168.30 168.80 165.80
12/07/2018 168.30 1.30 0.78% 158,530 26.65 158,530 26.65 0 0.00 167.00 168.80 167.00
11/07/2018 167.00 0 0 1,079,620 121.82 729,620 121.82 350,000 58.45 167.00 168.50 166.00
10/07/2018 167.00 0 0 937,630 117.80 701,800 117.80 235,830 39.63 167.00 168.90 167.00
09/07/2018 167.00 1.00 0.60% 396,400 53.69 320,530 53.69 75,870 12.67 168.90 169.50 166.80
06/07/2018 166.00 1.00 0.61% 449,020 75.09 449,020 75.09 0 0.00 164.00 170.00 164.00
05/07/2018 165.00 -2.00 -1.20% 1,090,640 145.54 880,690 145.54 209,950 34.59 167.00 168.00 164.00

Chỉ tiêu tài chính


  Biểu đồ: Q1 2017 Q2 2017
(Đã soát xét)
Q3 2017 Q4 2017 Q1 2018
Tổng tài sản
31,068,544.64 31,955,032.12 31,595,714.94 34,667,318.84 35,328,719.22
Vốn chủ sở hữu
25,019,430.48 24,753,118.50 24,028,616.77 23,873,057.81 26,290,939.06
Doanh thu thuần
12,049,368.69 13,348,261.22 13,293,077.82 12,350,368.16 12,120,502.02
Lợi nhuận gộp
5,819,131.32 6,540,841.89 6,270,299.32 5,603,872.29 5,486,693.32
LN từ hoạt động SXKD
3,470,305.28 3,443,226.70 3,228,396.60 2,084,489.61 3,112,948.01
Lợi nhuận sau thuế
2,935,005.43 2,916,787.99 2,697,067.64 1,729,313.49 2,683,045.20
Lợi ích cổ đông công ty mẹ
2,935,068.26 2,922,080.40 2,693,903.76 1,744,612.72 2,701,313.74
Biên lãi gộp (trailing 4 quý) %
44.85 46.40 47.75 47.48 46.76
EPS (trailing 4 quý) VNĐ
6.99 7.05 7.15 7.09 6.94
ROA (trailing 4 quý) %
34.36 34.10 33.48 32.15 30.14
ROE (trailing 4 quý) %
44.46 44.05 43.16 44.49 40.68

Thông tin doanh nghiệp


Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên giao dịch Vietnam Dairy Products JSC
Tên viết tắt VINAMILK
Trụ sở chính Số 10 đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại +84 (28) 54155555
Fax +84 (28) 54161226
Số lượng nhân sự 7845
Website www.vinamilk.com.vn
Vốn điều lệ 14,514,534,290,000


  • Năm 1976: Tiền thân của công ty là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm được thành lập;
  • Năm 1978: Đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp Sữa Cafe và Bánh kẹo I;
  • Năm 1989: Nhà máy sữa bột Dielac đi vào hoạt động;
  • Năm 1991: Cuộc “cách mạng trắng” khởi đầu chương trình xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi. Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua;
  • Tháng 3/1992: Xí Nghiệp liên hiệp Sữa Cafe và Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam;
  • Năm 1994: Xây dựng thêm một nhà máy sữa Hà Nội;
  • Năm 2003: Xây thêm nhà máy sữa Cần Thơ;
  • Tháng 11/2003: Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk);
  • Tháng 04/2004: Mua nhà máy sữa Sài Gòn (Saigon milk), tăng vốn điều lệ lên 1.590 tỷ đồng;
  • Ngày 19/01/2006: Cổ phiếu của Vinamilk chính thức giao dịch trển HOSE;
  • Tháng 09/2010: Là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam lọt vào danh sách 200 công ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á của Forbes;
  • Tháng 06/2012: Nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động;
  • Ngày 21/10/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất, Thanh Hóa. Vinamilk nắm giữ 96,33% vốn điều lệ;
  • Năm 2014: Góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại thị trường Campuchia và góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostkaz Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan;
  • Năm 2016: Tham gia góp 18% vào CTCP APIS nhằm mở rộng và phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm của Vinamilk và thành lập Văn phòng đại diện Thái Lan;
  • Năm 2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi, đầu tư vào ngành đường với việc nắm
    65% cổ phần của Công ty Cổ phần Đường Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Đường Khánh Hoà) và 25% góp vốn vào Công ty Cổ phần Chế Biến Dừa Á Châu;

  • Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
  • Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm và nhiều loại cà phê;
  • Chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi; 
  • Các lĩnh vực khác theo giấy phép kinh doanh.
Tên doanh nghiệp Tỷ lệ nắm giữ
CTCP Sữa Lam Sơn 55%
Công ty TNHH Thực phẩm F&N Việt Nam 100%
Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam 100%
Công ty TNHH MTV Bất động sản quốc tế 100%
Công ty CP Bất động sản Chiến thắng VN 64.25%
Tên doanh nghiệp Tỷ lệ nắm giữ
Trang trại mẫu Campina 25%
Dự án ăn hộ Horizon 24.5%
Công ty liên doanh SABMiller Việt Nam 50%
Công ty CP Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài gòn 20%