Mã Chứng Khoán   Tin tức  

VNM - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (HOSE)

Ngành: Thực phẩm & Đồ uống

Giá hiện tại Thay đổi: % Thay đổi Giá tham chiếu Giá trần Giá sàn Biến động ngày Khối lượng Giá trị Tỉ lệ ký quỹ Giao dịch
71.50 0.80 1.13% 70.70 75.60 65.80 70.90-72.90 168,440 120.99 50 Mua Bán


Thị giá vốn 144,206.93 Số cổ phiếu đang lưu hành 2,089,955,445.00
Giá mở cửa 71.00 SLCP giao dịch tự do 835,982,178
Dao động giá 52 tuần 65.80-92.90 Room còn lại NĐTNN 951,043,552
KLGD trung bình (10 ngày) 2,360,080 P/E cơ bản 14.10
% Biến động giá 5 phiên 7.20 P/E pha loãng 14.10
% biến động giá 1 tháng -0.56 P/B 4.12
% biến động giá 3 tháng -5.42 EPS cơ bản (12 tháng) 4.89
% biến động giá 6 tháng -16.86 EPS pha loãng (12 tháng) 4.89
% biến động giá từ đầu năm -44.14 Giá trị sổ sách 16.74
% biến động giá 1 năm -19.39 Lợi tức gần nhất (Cổ tức TM/Giá) 4.20
% biến động giá kể từ khi niêm yết 34.91 ROE (trailing 4 quý) % 29.40
 
* Chỉ số tài chính tính đến quý 1/2022

Thống kê giao dịch


Ngày Giá Thay đổi % Thay đổi Tổng KLGD Tổng GTGD KLGD khớp lệnh GTGD khớp lệnh KLGD thỏa thuận GTGD thỏa thuận Giá mở cửa Giá cao nhất Giá thấp nhất
24/06/2022 71.50 0.80 1.13% 168,440 0 168,440 0.00 0 0 71.00 72.90 70.90
23/06/2022 70.70 0.10 0.14% 110,310 0 110,310 0.00 0 0 70.60 72.00 70.00
22/06/2022 70.60 -3.10 -4.21% 221,400 0 221,400 0.00 0 0 73.10 73.40 70.60
21/06/2022 73.70 4.70 6.81% 483,930 0 483,930 0.00 0 0 69.20 73.80 68.80
20/06/2022 69.00 2.30 3.45% 258,820 0 258,820 0.00 0 0 66.40 69.70 66.40
17/06/2022 66.70 -1.30 -1.91% 250,280 0 250,280 0.00 0 0 66.90 68.60 65.20
16/06/2022 68.00 3.50 5.43% 221,550 0 221,550 0.00 0 0 65.10 68.30 65.00
15/06/2022 64.50 -1.60 -2.42% 268,060 0 268,060 0.00 0 0 66.10 66.50 64.50
14/06/2022 66.10 -0.30 -0.45% 139,320 0 139,320 0.00 0 0 65.50 67.50 65.40
13/06/2022 66.40 -3.10 -4.46% 237,970 0 237,970 0.00 0 0 68.40 68.40 66.20

Chỉ tiêu tài chính


  Biểu đồ: Q1 2021 Q2 2021
(Đã soát xét)
Q3 2021 Q4 2021 Q1 2022
Tổng tài sản
51,051,210.88 53,046,669.03 52,067,759.21 53,332,403.44 52,995,528.23
Vốn chủ sở hữu
33,963,940.62 34,375,373.15 33,874,917.74 35,850,114.25 34,977,211.54
Doanh thu thuần
13,190,270.12 15,715,806.17 16,194,052.00 15,819,036.55 13,877,825.82
Lợi nhuận gộp
5,754,880.44 6,854,357.19 6,943,747.09 6,725,316.78 5,624,803.65
LN từ hoạt động SXKD
3,071,224.78 3,510,265.40 3,507,044.71 2,639,084.93 2,772,150.77
Lợi nhuận sau thuế
2,596,933.73 2,862,269.47 2,960,726.16 2,212,606.62 2,283,314.65
Lợi ích cổ đông công ty mẹ
2,575,916.58 2,834,789.04 2,925,767.00 2,196,004.48 2,265,518.09
Biên lãi gộp (trailing 4 quý) %
45.71 45.05 44.03 43.14 42.44
EPS (trailing 4 quý) VNĐ
5.22 5.11 5.04 5.04 4.89
ROA (trailing 4 quý) %
21.88 21.04 20.57 20.70 19.34
ROE (trailing 4 quý) %
33.15 31.94 30.98 30.31 29.40

Thông tin doanh nghiệp


Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên giao dịch Vietnam Dairy Products JSC
Tên viết tắt VINAMILK
Trụ sở chính Số 10 Đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại +84 (28) 5415555
Fax +84 (28) 5416122
Số lượng nhân sự 8082
Website www.vinamilk.com.vn
Vốn điều lệ 20,899,554,450,000


  • Năm 1976: Tiền thân của công ty là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm được thành lập;
  • Năm 1978: Đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp Sữa Cafe và Bánh kẹo I;
  • Năm 1989: Nhà máy sữa bột Dielac đi vào hoạt động;
  • Năm 1991: Cuộc “cách mạng trắng” khởi đầu chương trình xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi. Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua;
  • Tháng 3/1992: Xí Nghiệp liên hiệp Sữa Cafe và Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam;
  • Năm 1994: Xây dựng thêm một nhà máy sữa Hà Nội;
  • Năm 2003: Xây thêm nhà máy sữa Cần Thơ;
  • Tháng 11/2003: Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk);
  • Tháng 04/2004: Mua nhà máy sữa Sài Gòn (Saigon milk), tăng vốn điều lệ lên 1.590 tỷ đồng;
  • Ngày 19/01/2006: Cổ phiếu của Vinamilk chính thức giao dịch trên HOSE;
  • Tháng 09/2010: Là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam lọt vào danh sách 200 công ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á của Forbes;
  • Tháng 06/2012: Nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động;
  • Ngày 21/10/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất, Thanh Hóa. Vinamilk nắm giữ 96,33% vốn điều lệ;
  • Năm 2014: Góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại thị trường Campuchia và góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostkaz Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan;
  • Năm 2016: Tham gia góp 18% vào CTCP APIS nhằm mở rộng và phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm của Vinamilk và thành lập Văn phòng đại diện Thái Lan;
  • Năm 2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi, đầu tư vào ngành đường với việc nắm
    65% cổ phần của Công ty Cổ phần Đường Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Đường Khánh Hoà) và 25% góp vốn vào Công ty Cổ phần Chế Biến Dừa Á Châu;
  • Ngày 12/10/2018: Tăng vốn điều lệ lên 17.416.877.930.000 đồng;
  • Năm 2019: Đầu tư nắm giữ 75% cổ phần của Công ty Cổ phần GTNFoods, qua đó tham gia điều hành Công ty Cổ phần Sữa Mộc Châu;
  • Ngày 26/10/2020: Tăng vốn điều lệ lên 20.899.554.450.000 đồng;

  • Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
  • Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm và nhiều loại cà phê;
  • Chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi; 
  • Các lĩnh vực khác theo giấy phép kinh doanh.
Tên doanh nghiệp Tỷ lệ nắm giữ
Lao-Jagro Development Xiengkhouang Co.,Ltd 51%
CTCP Sữa Lam Sơn 55%
Công ty TNHH Thực phẩm F&N Việt Nam 100%
Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam 100%
Công ty TNHH MTV Bất động sản quốc tế 100%
Công ty CP Bất động sản Chiến thắng VN 64.25%
Công ty Cổ phần GTNFOODS 75%
Tên doanh nghiệp Tỷ lệ nắm giữ
Trang trại mẫu Campina 25%
Dự án ăn hộ Horizon 24.5%
Công ty liên doanh SABMiller Việt Nam 50%
Công ty CP Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài gòn 20%